|
(VnMedia) - ĐHQG Hà Nội đã công bố điểm thi khối D vào các trường thành viên. Theo đó, thí sinh có tổng điểm thi cao nhất là Triệu Thị Vân Trang - tỉnh Phú Thọ với 27 điểm (làm tròn từ 26,75). Á khoa đạt 26,5 là thí sinh Đào Hải Hà – Hà Nội.
>> ĐH đầu tiên công bố điểm thi: 4 thủ khoa 29 điểm >> ĐH Ngoại Thương: 2 thủ khoa khối D 28 điểm
Năm nay, có 4.569 thí sinh dự thi khối D vào ĐHQG Hà Nội (gồm trường ĐH Ngoại Ngữ, Khoa Kinh tế, Khoa Luật và ĐH KHXH&NV).
Ở ĐH Ngoại ngữ, 2 thủ khoa cùng đạt 36 điểm (điểm Ngoại ngữ hệ số 2) chính là 2 thí sinh thủ khoa và á khoa khối D của ĐHQG Hà Nội.
Theo thống kê, môn Toán có 4 thí sinh đạt điểm 10 là Nguyễn Thị Mai - Nam Định, Triệu Thị Vân Trang - Phú Thọ, Hoàng Tùng - Hải Phòng và Trần Minh Đức - Hà Nội. Có 7 thí sinh đạt 9,75.
Điểm cao nhất môn Văn là 9 thuộc về 2 thí sinh Lương Thanh Hà - Hà Nội và Vũ Thị Hằng - Hải Dương. Ngoài ra, còn có 5 thí sinh đạt điểm 8,75 là: Hoàng Thu Hiền - Hà Nội, Đàm Thị Thùy Trang - Hưng Yên, Trần Hà Uyên - Hà Tĩnh, Nguyễn Thị Thanh Tâm và Lý Thu Thảo - Hà Nội.
Môn Ngoại ngữ có 1 thí sinh đạt điểm 10 là Phan Trường Giang - Hà Nội. 4 thí sinh đạt 9,75 là Nguyễn Hải Yến, Đặng Thùy Dương, Nguyễn Minh Châu - Hà Nội và thí sinh Trần Ngọc Thanh ở Nam Định.
Như vậy, ĐHQG Hà Nội đã công bố điểm thi các khối A - B - D, còn điểm thi khối C.
Top 10 thí sinh thi theo trường, khoa:
STT | Thí sinh | Môn 1 | Môn 2 | Môn 3 | Tổng | ĐHNgoại Ngữ - ĐHQG Hà Nội | 1 | Triệu Thị Vân Trang | 7.75 | 10.00 | 9.00 | 36.00 | 2 | Đào Hải Hà | 8.00 | 9.25 | 9.25 | 36.00 | 3 | Nguyễn Hải Yến | 7.50 | 8.00 | 9.75 | 35.00 | 4 | Nguyễn Ngọc Khánh Huyền | 7.50 | 8.00 | 9.50 | 34.5 | 5 | Phạm Anh Quốc | 8.00 | 8.25 | 9.00 | 34.5 | 6 | Lã Thị Hồng Hải | 7.50 | 9.50 | 8.75 | 34.5 | 7 | Nguyễn Thị Lan Anh | 6.75 | 9.00 | 9.00 | 34.00 | 8 | Nguyễn Vân Anh | 7.00 | 8.50 | 9.25 | 34.00 | 9 | Nguyễn Văn Sơn | 7.75 | 9.00 | 8.50 | 34.00 | 10 | Phùng Ngọc Sơn | 7.50 | 9.00 | 8.75 | 34.00 | Khoa Kinh tế - ĐHQG Hà Nội | 1 | Nguyễn Trọng Khôi | 7.75 | 8.50 | 9.25 | 25.5 | 2 | Trần Hà Uyên | 8.75 | 8.00 | 8.75 | 25.5 | 3 | Hoàng Tuấn Anh | 7.50 | 9.25 | 8.50 | 25.5 | 4 | Cao Thị Huyền Trang | 7.00 | 9.50 | 8.25 | 25.00 | 5 | Nguyễn Thị Hải Lê | 7.75 | 8.25 | 8.75 | 25.00 | 6 | Nguyễn Thái Hà | 7.00 | 9.00 | 8.75 | 25.00 | 7 | Bùi Thị Nga | 8.50 | 8.75 | 7.25 | 24.5 | 8 | Lý Thu Thảo | 8.75 | 7.75 | 8.00 | 24.5 | 9 | Trần Lê Anh Thư | 8.00 | 9.00 | 7.25 | 24.5 | 10 | Lê Thị Thanh Xuân | 8.00 | 8.75 | 7.50 | 24.5 | Khoa Luật – ĐHQG Hà Nội | 1 | Phạm Trần Hạnh Linh | 7.00 | 8.00 | 8.25 | 23.5 | 2 | Nguyễn Thuỷ Tiên | 7.00 | 7.00 | 9.25 | 23.5 | 3 | Đỗ Văn Dân | 7.50 | 7.75 | 8.25 | 23.5 | 4 | Nguyễn Thúy Hằng | 6.75 | 8.50 | 8.25 | 23.5 | 5 | Nguyễn Thị Phương Thanh | 8.00 | 6.75 | 8.25 | 23.00 | 6 | Lê Thu Hà Anh | 7.50 | 7.25 | 8.25 | 23.00 | 7 | Nguyễn Kim Hoàng | 7.00 | 7.25 | 8.50 | 23.00 | 8 | Triệu Mỹ Linh | 8.00 | 6.25 | 8.00 | 22.5 | 9 | Trần Diệu Loan | 7.50 | 6.25 | 8.75 | 22.5 | 10 | Đỗ Hoàng Thái Dương | 7.25 | 6.00 | 9.00 | 22.5 | ĐH KHXH&NV Hà Nội | 1 | Lê Thị Hồng Ngọc | 7.00 | 9.00 | 9.25 | 25.5 | 2 | Nguyễn Thị Liễu | 8.00 | 8.25 | 8.50 | 25.00 | 3 | Hoàng Thị Hương | 8.00 | 8.50 | 7.75 | 24.5 | 4 | Nguyễn Thị Thu Hà | 7.00 | 8.00 | 9.25 | 24.5 | 5 | Đinh Thị Phương Mai | 7.50 | 8.75 | 7.50 | 24.00 | 6 | Vũ Thị Hằng | 9.00 | 7.25 | 7.75 | 24.00 | 7 | Lê Kiều Anh | 8.00 | 7.75 | 7.75 | 23.5 | 8 | Hồ Lê Trâm | 8.00 | 9.50 | 6.00 | 23.5 | 9 | Lê Thị Ngọc Trúc | 8.50 | 7.00 | 7.50 | 23.00 | 10 | Phạm Kiều Anh | 6.00 | 7.50 | 9.25 | 23.00 |
Minh Phương
|